VACPA ban hành Bảng tổng hợp các mẫu biểu về hợp đồng, thư giải trình, các báo cáo và phụ lục

Hệ thống văn bản pháp luật về kiểm toán độc lập của Việt Nam trong 25 năm qua đã liên tục được phát triển và hoàn thiện nhằm tiếp cận với các thông lệ, chuẩn mực quốc tế và phù hợp hơn với yêu cầu của nền kinh tế trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Ngày 13/5/2008, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký Quyết định số 1053/QĐ-BTC về việc “Uỷ quyền cho Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam thực hiện nghiên cứu, soạn thảo, cập nhật Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam” phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán quốc tế hiện hành và phù hợp điều kiện kinh tế, xã hội của Việt Nam, trình Bộ Tài chính ban hành. Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) đã triển khai thực hiện việc nghiên cứu, soạn thảo và cập nhật hệ thống chuẩn mực kiểm toán, dịch vụ đảm bảo khác và dịch vụ liên quan từ năm 2009 đến năm 2014 trên cơ sở hệ thống chuẩn mực quốc tế hiện hành của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC). Trên cơ sở dự thảo hệ thống các chuẩn mực được VACPA cập nhật trình Bộ Tài chính, từ năm 2012 đến 2015 Bộ Tài chính đã ban hành bảy (07) Thông tư kèm theo bốn mươi bảy (47) chuẩn mực về dịch vụ đảm bảo (bao gồm dịch vụ đảm bảo hợp lý, dịch vụ đảm bảo có giới hạn) và dịch vụ phi đảm bảo. Đối với từng loại dịch vụ này, các chuẩn mực có liên quan quy định về các mẫu báo cáo, các mẫu hợp đồng và các mẫu thư giải trình là khác nhau tương ứng với từng điều kiện cụ thể của từng loại dịch vụ.

Để hỗ trợ hội viên trong việc dễ dàng phân biệt các mẫu báo cáo và yêu cầu đối với từng loại báo cáo, các mẫu hợp đồng và các mẫu thư giải trình của từng loại dịch vụ, từ đó thuận tiện cho việc áp dụng nhằm nâng cao chất lượng các dịch vụ do hội viên cung cấp, VACPA đã xây dựng để ban hành Bảng tổng hợp các mẫu biểu về hợp đồng, thư giải trình, các báo cáo và phụ lục (gọi tắt là Bảng tổng hợp bao gồm cả tiếng Việt và tiếng Anh).

Bảng tổng hợp này có các đặc điểm nổi bật như sau:

- Về kết cấu: Bảng tổng hợp bao gồm 03 phần:

  •  Phần 1 - Dịch vụ đảm bảo hợp lý: bao gồm các dịch vụ như: dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC); dịch vụ kiểm toán BCTC được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày BCTC cho mục đích đặc biệt; dịch vụ kiểm toán BCTC riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của BCTC; dịch vụ báo cáo về BCTC tóm tắt; dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (BCQTDAHT); dịch vụ đảm bảo về báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước trong bản cáo bạch.
  • Phần 2 - Dịch vụ đảm bảo có giới hạn: bao gồm 02 loại dịch vụ: dịch vụ soát xét; dịch vụ kiểm tra thông tin tài chính tương lai.
  • Phần 3 - Dịch vụ phi đảm bảo: bao gồm 02 loại dịch vụ: dịch vụ thực hiện các thủ tục thỏa thuận trước đối với thông tin tài chính; dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính.

- Về nội dung:

  • Phần 1 - Dịch vụ đảm bảo hợp lý

Phần này bao gồm:

+ Các mẫu hợp đồng về dịch vụ kiểm toán BCTC (VSA 210 - Hợp đồng kiểm toán) và dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (VSA 1000 - Kiểm toán BCQTDAHT);

+ Các mẫu báo cáo: Báo cáo kiểm toán về BCTC (VSA 700 – Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần, VSA 705 – Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần, VSA 706 – Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong BCKiT về BCTC, VSA 510 – Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu kỳ, VSA 710 – Thông tin so sánh – Dữ liệu tương ứng và BCTC so sánh); Báo cáo kiểm toán về BCTC được lập cho mục đích đặc biệt (VSA 800 – Lưu ý khi kiểm toán BCTC được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày BCTC cho mục đích đặc biệt); Báo cáo kiểm toán về BCTC riêng lẻ, yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của BCTC (VSA 805 – Lưu ý khi kiểm toán BCTC riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của BCTC); Báo cáo của kiểm toán viên về BCTC tóm tắt (VSA 810 – Dịch vụ báo cáo về BCTC tóm tắt); Báo cáo kiểm toán về BCQTDAHT (VSA 1000 – Kiểm toán BCQTDAHT); Báo cáo dịch vụ đảm bảo của kiểm toán viên về báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước trong bản cáo bạch (VSAE 3420 – Hợp đồng dịch vụ đảm bảo về báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước trong bản cáo bạch);

+ Các mẫu thư giải trình: Thư giải trình liên quan đến dịch vụ kiểm toán BCTC (VSA 580 – Giải trình bằng văn bản); Cam kết của Chủ đầu tư liên quan đến dịch vụ kiểm toán BCQTDAHT (VSA 1000 - Kiểm toán BCQTDAHT);

+ Các phụ lục: Phụ lục về danh sách các chuẩn mực có quy định về đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”, đoạn “Vấn đề khác” (VSA706 - Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong báo cáo kiểm toán về BCTC); Phụ lục về danh sách các chuẩn mực có quy định và hướng dẫn về giải trình bằng văn bản (VSA580 – Giải trình bằng văn bản); Phụ lục về các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của một BCTC (VSA 805 – Lưu ý khi kiểm toán BCTC riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của BCTC).

  • Phần 2 – Dịch vụ đảm bảo có giới hạn

Phần này bao gồm:

+ Các mẫu hợp đồng: Dịch vụ soát xét BCTC quá khứ (VSRE 2400 – Dịch vụ soát xét BCTC quá khứ); Dịch vụ soát xét thông tin tài chính giữa niên độ (VSRE 2410 – Soát xét thông tin tài chính giữa niên độ do kiểm toán viên độc lập của đơn vị thực hiện);

+ Các mẫu báo cáo: Báo cáo soát xét về BCTC (VSRE 2400 – Dịch vụ soát xét BCTC quá khứ); Báo cáo soát xét thông tin tài chính giữa niên độ (VSRE 2410 – Soát xét thông tin tài chính giữa niên độ do kiểm toán viên độc lập của đơn vị thực hiện); Báo cáo kiểm tra về kiểm tra thông tin tài chính tương lai dự báo/dự tính (VSAE 3400 – Kiểm tra thông tin tài chính tương lai);

+ Mẫu thư giải trình: Thư giải trình liên quan đến dịch vụ soát xét (VSRE 2410 – Soát xét thông tin tài chính giữa niên độ do kiểm toán viên độc lập của đơn vị thực hiện)

  • Phần 3 - Dịch vụ phi đảm bảo

Phần này bao gồm:

+ Các mẫu hợp đồng: Dịch vụ thực hiện các thủ tục thỏa thuận trước đối với thông tin tài chính (VSRS 4400 – Hợp đồng thực hiện các thủ tục thỏa thuận trước đối với thông tin tài chính); Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính (VSRS 4410 – Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính);

+ Các mẫu báo cáo: Báo cáo về các phát hiện thực tế (VSRS 4400 – Hợp đồng thực hiện các thủ tục thỏa thuận trước đối với thông tin tài chính); Báo cáo dịch vụ tổng hợp của người hành nghề (VSRS 4410 – Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính).

- Về ngôn ngữ:

Ngoài tổng hợp các mẫu biểu bằng tiếng Việt, VACPA còn cung cấp thêm mẫu biểu bằng tiếng Anh được thu thập từ các chuẩn mực quốc tế làm cơ sở soạn thảo các chuẩn mực Việt Nam tương ứng để doanh nghiệp kiểm toán có thể tham khảo, sử dụng.

VACPA rất mong nhận được những nhận xét, góp ý quý báu của các công ty kiểm toán, các chuyên gia, các kiểm toán viên và những người quan tâm trong quá trình khai thác, sử dụng Bảng tổng hợp này để có thể tiếp tục cập nhật, sửa đổi, bổ sung cho sản phẩm của VACPA ngày càng hoàn thiện hơn.

Vui lòng đăng nhập ID Hội viên để tải file đính kèm dưới đây!

Mọi ý kiến góp ý xin vui lòng gửi về Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam theo địa chỉ:

Phòng 303 Tòa nhà dự án; Số 4 Ngõ Hàng Chuối 1, Hà Nội;

Điện thoại: 0243 9 724 334; Fax: 043 9 724 354;

Email: banhoivien@vacpa.org.vn; Website: www.vacpa.org.vn

File đính kèm:
File tải về chỉ dành cho hội viên cá nhân và Hội viên tổ chức!
Trích nguồn: VACPA
Số lượt đọc: 4783

Đánh giá bài viết
Kết quả